Giới thiệu
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ẩn dụ và hoán dụ
SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
1. GIỮA ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ CÓ NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU:
ẨN DỤ:
Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương đồng, tức giống nhau về phương diện nào đó.(hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; cảm giác).
Ẩn dụ lâm thời biểu hiện mối quan hệ giống nhau giữa hai sự vật.
Cơ sở của ẩn dụ dựa trên sự liên tưởng giống nhau của hai đối tượng bằng so sánh ngầm.
Về mặt nội dung(cấu tạo bên trong), ẩn dụ phải rút ra nét cá biệt giống nhau giữa hai đối tượng vốn là khác loại, không cùng bản chất. Nét giống nhau là cơ sở để hình thành ẩn dụ, đồng thời cũng là hạt nhân nội dung của ẩn dụ.
Chức năng chủ yếu của ẩn dụ là biểu cảm. Hiện nay ẩn dụ được dùng rộng rãi trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, không những trong văn xuôi nghệ thuật mà còn trong phong cách chính luận nhưng nhiều nhất vẫn là trong thơ ca.
HOÁN DỤ
Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương cận, tức đi đôi, gần gũi với nhau (bộ phận - toàn thể; vật chứa đựng - vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật - sự vật; cụ thể - trừu tượng).
Hoán dụ biểu thị mối quan hệ gần gũi, có thực giữa đối tượng biểu hiện và đối tượng được biểu hiện.
Cơ sở của hoán dụ dựa trên sự liên tưởng kề cận của hai đối tượng mà không so sánh.
Về mặt nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ là sự liên tưởng phát hiện ra mối quan hệ khách quan có thực có tính chất vật chất hoặc logic giữa các đối tượng.
Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức. Nó được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau nhưng thường đắc dụng trong văn xuôi nghệ thuật, vì sức mạnh của nó vừa ở tính cá thể hoá và tính cụ thể vừa ở tính biểu cảm kín đáo và sâu sắc.
2. NHƯNG ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ VẪN CÓ NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU:
Cả ẩn dụ và hoán dụ đều lấy tên sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
Về mặt hình thức hoán dụ giống ẩn dụ ở chỗ chỉ có một vế (vế biểu hiện), còn vế kia(vế được biểu hiện) bị che lấp đi.
Nó được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau.
3. THỰC HÀNH:
Để nhận biết rõ hơn chúng ta thử thực hành qua một số bài tập sau:
Bài tập1:
Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:
A. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ con đò khác đưa.
*Gợi ý:
Cây đa bến cũ - những kỷ niệm đẹp
Con đò khác đưa - cô gái đã đi lấy người con trai khác làm chồng - đã thay đổi, xa nhau…
(Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo).
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
*Gợi ý:
thuyền - người con trai (người đang xuôi ngược, đi lại - di động)
bến - người con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại - cố định)
Đặt trong quan hệ song song: thuyền - bến, những vật cần có nhau, luôn luôn gắn bó - so sánh ngầm.
(hình ảnh ẩn dụ gần gũi, đẹp dễ rung động diễn tả được nỗi nhớ, tấm lòng rất mực thủy chung, chờ đợi của người con gái).
Dưới trăng quyên đã gọi hè,
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.
*Gợi ý:
lửa lựu - mùa hè
( hoa lựu màu đỏ, nở vào đầu hè - ý nói mùa hè đang đến)
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
*Gợi ý:
con chim chiền chiện - cuộc sống mới
hót - ca ngợi mùa xuân, đất nước, cuộc đời mới đầy sức sống đang trỗi dậy (tiếng reo vui của con người)
giọt (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của cuộc đời, cuộc sống.
hứng (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác ) - sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng .
Bài tập 2
a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.
*Gợi ý:
- Hoán dụ:
thôn Đoài, thôn Đông - người thôn Đoài, người thôn Đông (ẩn)
- Ẩn dụ:
cau, trầu - chỉ người đang yêu, đang nhớ nhau - cách nói lấp lửng, bóng gió trong tình yêu đôi lứa(ẩn)
b. Xác định hoán dụ trong ví dụ sau:
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.
(Tố Hữu)
*Gợi ý : bắp chân đầu gối vẫn săn gân - tinh thần kháng chiến dẻo dai (ẩn)
Bài tập 3
Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ sau:
a. Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
(Ca dao)
b. Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
c. Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
(Nguyễn Đức Mậu)
d. Bàn tay ta làm lên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông)
*Gợi ý:
a. Khăn thương nhớ - người con gái (em - ẩn) - miêu tả tâm trạng của cô gái một cách kín đáo, đây là ẩn dụ
b. Áo chàm- con người (người dân Việt Bắc - ẩn) - lấy vật(y phục) trên người để chỉ người, đây là hoán dụ
c. Lửa hồng- Màu đỏ của hoa râm bụt( ẩn)- màu đỏ, lửa hồng giống nhau (tương đồng) về hình thức (màu sắc), đây là ẩn dụ.
d. Bàn tay- con người lao động - lấy bộ phận con người để chỉ toàn thể con người, đây là hoán dụ
sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi núi.- thiên nhiên khắc nghiệt.
cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao động- Ca ngợi lao động, sức sáng tạo kì diệu của con người trước thiên nhiên khắc nghiệt, đây là ẩn dụ
Bài tập 4 :
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” (1)
Có thể thay bằng :
“Chàng ơi có nhớ thiếp chăng
Thiếp thì một dạ khăng khăng đợi chàng” (2)
Được không? Vì sao ?
*Gợi ý:
Bề ngoài thì được bởi:
Trong câu (1) giữa Chàng , thiếp – đối tượng được biểu hiện - ẩn có sự liên tưởng tương đồng(Giống nhau) với Thuyền , bến – hình ảnh biểu hiện
Trong cả hai câu (1)và(2) có sự tương đồng - giống nhau :
- Thuyền - chàng: không cố định , dễ thay đổi
- Bến - thiếp : cố định , không thay đổi
Giá trị biểu cảm: những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau (khẳng định sự thủy chung)
Nhưng cách tỏ tình “dũng cảm” nói “toạc” ra như ở câu 2 thì chẳng còn vẻ kín đáo tế nhị, e thẹn, bóng gió xa xôi… như tâm trạng của những người mới yêu, đang yêu nữa ! nên nó chằng thành ca dao , chẳng thành ẩn dụ nữa.
b. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa.
Cô gái , vợ - Chàng trai , chồng(đối tượng được biểu hiện) - ẩn Giống nhau, tương đồng với cây đa , bến cũ - con đò (hình ảnh biểu hiện)
Cụ thể hơn:
Cây đa , bến cũ làm ta liên tưởng đến: Cô gái , người vợ ở nhà với nét nghĩa cố định, không thay đổi.
Còn con đò làm ta nghĩ đến: Chàng trai , người chồng với công việc nay đây mai đó: không cố định, dễ thay đổi.
Tạo nên giá trị biểu cảm: những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau, phải thay đổi… (thể hiện sự luyến tiếc, oán trách thầm kín…)
Như vậy cả (a) và (b) đều có sự giống nhau, đều dùng tên gọi của B - Lấy hình ảnh biểu hiện (Thuyền , bến - Cây đa , bến cũ - con đò ) để gọi tên cho A (A ẩn) (Chàng , thiếp) - đối tượng được biểu hiện. Nhờ có mối quan hệ tương đồng (cố định - thủy chung ; di dời - dễ thay đổi). Tạo được giá trị biểu cảm từ phép tu từ ẩn dụ với sự liên tưởng tương đồng.
Bài tập 5.
Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ví dụ sau:
Em nối sợi gàu dài
Ai ngờ giếng cạn
Em tiếc hoài sợi dây” (Ca dao)
*Gợi ý:
|
B ( vế biểu hiện) |
|
|
- Tình cảm chân thật, sâu sắc - Vun đắp tình cảm - Tình cảm hời hợt -Tiếc công vun đắp tình cảm |
-Giếng sâu -Gàu dài - Giếng cạn - Sợi dây |
Hàm ý than thở, oán trách người yêu - Ẩn dụ
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông - (Nguyễn Du)
*Gợi ý:
A: Mùa hè
B: Lửu lựu lập lòe
Bức tranh mùa hè sinh động - Ẩn dụ
C.
“Đầu xanh đã tội tình gì ,
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”
(Nguyễn Du)
Ở đây, dùng tên gọi của B - lấy hình ảnh biểu hiện (Đầu xanh, Má hồng – Là những từ chỉ bộ phận (đầu , má) để gọi tên cho A (A ẩn) – hình ảnh được biểu hiện ( “Tuổi thơ”, “Tuổi trẻ , “Thanh xuân”, “Mĩ nhân”, “Nàng Kiều”, “ Phận gái lầu xanh” - Con người) - nhờ có mối quan hệ bộ phận - toàn thể (của con người) (Toàn thể-A) (Bộ phận-B)
- Người con gái đẹp , nàng Kiều ... Đầu xanh
- Tuổi trẻ , tuổi thơ , tuổi thanh niên Má hồng
Tạo được giá trị biểu cảm: Số phận bất hạnh của con người trong xã hội phong kiến. Nhận thức vấn đề được rút ra từ phép tu từ hoán dụ
“ Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn liền với thị thành đứng lên”
(“Ba mươi năm đời ta có Đảng” – Tố Hữu)
*Gợi ý:
|
A |
B |
|
Nông dân(Cái bên ngoài//cái bên trong) Công nhân(Cái áo // con người) |
- Áo nâu - Áo xanh |
Giá trị nhận thức:
Các tầng lớp, giai cấp đứng lên xây dựng đất nước – Hoán dụ
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
(Hoàng Trung Thông)
* Gợi ý
|
A |
B |
|
- Sức lao động Tương cận (gần nhau) - Đất xấu, bạc màu - Lúa gạo (Bộ phận chỉ toàn thể) |
- Bàn tay - Sỏi đá - Cơm |
Ca ngợi sức lao động con người trước thiên nhiên khắc nghiệt – Hoán dụ
F.
Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)
“ Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên”
(ca dao)
*Gợi ý :
- B : Mắt
- A (ẩn) : Cô gái
(lấy cái bộ phận để nói cái toàn thể - Hoán dụ )
G. Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)
“ Hắn đã tới cái dốc bên kia cuộc đời “ ( Nam Cao)
*Gợi ý :
+ B: “..cái dốc bên kia cuộc đời”
+ A (ẩn) : Quá nửa đời người.
(không còn trẻ , bệnh tật , ốm đau , cô độc - Ẩn dụ)
LƯU Ý:
Trong từng đoạn thơ, văn cụ thể có thể chứa đựng cùng một lúc nhiều phép tu từ:
Ví dụ:
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
(Hoàng Trung Thông)
Trong hai câu thơ trên vừa có cả hoán dụ , ẩn dụ, nói quá.
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào”.
(Nguyễn Bính)
Trong hai câu thơ trên vừa có cả ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa.
Lê Văn Hùng @ 09:08 16/04/2017
Số lượt xem: 343